ở loài đông vật, giả thiết mỗi gen quy định 1 tính trạng: 2 cặp gen quy định hình dạng đuôi và độ dài chân phân li độc lập và tổ hợp tự do: 2 cặp gen

ở loài đông vật, giả thiết mỗi gen quy định 1 tính trạng: 2 cặp gen quy định hình dạng đuôi và độ dài chân phân li độc lập và tổ hợp tự do: 2 cặp gen quy định màu sắc lông và màu sắc mỡ liên kết với nhau trên 1 cặp nst tương đồng
cho các cá thể thuần chủng mang các tính trạng tương phản giao phôi vs nhau ở F1 đồng loạt cho đuôi cong, chân dài, lông đen, mỡ trắng. cho F1 tiếp tục tạp giao. F2 thu được các cá thể của một số kiểu hình khác nhau có số lượng như sau: 27 đuôi cong, chân dài, lông đen, mỡ trắng: 9 đuôi cong, chân ngắn, lông đen, mỡ trắng: 9đuôi thẳng, chân dài, lông đen,mỡ trắng: 9 đuôi cong, chân dài, lông nâu, mỡ vàng: 3 đuôi thẳng, chân ngắn, lông đen, mỡ trắng: 3 đuôi cong, chân ngắn lông nâu, mỡ vàng:3 đuôi thẳng, chân dài, lông nâu, mỡ vàng: 1 đuôi thẳng, chân ngắn, lông nâu, mỡ vàng.
biện luận và lập sơ đồ lai

Share

1 Answer

  1. Đáp án:

    Giải thích các bước giải:

    F1 đồng loạt cho đuôi cong, chân dài, lông đen, mỡ trắng → các tính trạng này là trội hoàn toàn. F1 dị hợp về các cặp gen.

    Ta thấy lông đen luôn đi cùng mỡ trắng; lông nâu đi cùng mỡ vàng → hai cặp gen đó liên kết hoàn toàn, F1 dị hợp đều.

    Quy ước gen

    A- Đuôi cong; a- đuôi thẳng

    B- chân dài; b- chân ngắn

    D- lông đen; d- lông nâu

    E- mỡ trắng; e – mỡ vàng

    Sơ đồ lai:

    \(\begin{array}{l}AABB\frac{{DE}}{{DE}} \times aabb\frac{{de}}{{de}} \to {F_1}:AaBb\frac{{DE}}{{de}} \times AaBb\frac{{DE}}{{de}}\\ \to {F_2}:\left( {{\rm{1AA:2A}}a:1{\rm{a}}a} \right)\left( {1BB:2Bb:1bb} \right)\left( {1\frac{{DE}}{{DE}}:2\frac{{DE}}{{de}}:1\frac{{de}}{{de}}} \right)\\KH:\left( {{\rm{3A}} – :1{\rm{a}}a} \right)\left( {3B – :1bb} \right)\left( {3\frac{{DE}}{{ – – }}:1\frac{{de}}{{de}}} \right)\\ \to 27:9:9:9:3:3:3:1\end{array}\)

    • 0
Leave an answer

Leave an answer

Browse

ở loài đông vật, giả thiết mỗi gen quy định 1 tính trạng: 2 cặp gen quy định hình dạng đuôi và độ dài chân phân li độc lập và tổ hợp tự do: 2 cặp gen

ở loài đông vật, giả thiết mỗi gen quy định 1 tính trạng: 2 cặp gen quy định hình dạng đuôi và độ dài chân phân li độc lập và tổ hợp tự do: 2 cặp gen quy định màu sắc lông và màu sắc mỡ liên kết với nhau trên 1 cặp nst tương đồng
cho các cá thể thuần chủng mang các tính trạng tương phản giao phôi vs nhau ở F1 đồng loạt cho đuôi cong, chân dài, lông đen, mỡ trắng. cho F1 tiếp tục tạp giao. F2 thu được các cá thể của một số kiểu hình khác nhau có số lượng như sau: 27 đuôi cong, chân dài, lông đen, mỡ trắng: 9 đuôi cong, chân ngắn, lông đen, mỡ trắng: 9đuôi thẳng, chân dài, lông đen,mỡ trắng: 9 đuôi cong, chân dài, lông nâu, mỡ vàng: 3 đuôi thẳng, chân ngắn, lông đen, mỡ trắng: 3 đuôi cong, chân ngắn lông nâu, mỡ vàng:3 đuôi thẳng, chân dài, lông nâu, mỡ vàng: 1 đuôi thẳng, chân ngắn, lông nâu, mỡ vàng.
biện luận và lập sơ đồ lai

Share

1 Answer

  1. Đáp án:

    Giải thích các bước giải:

    F1 đồng loạt cho đuôi cong, chân dài, lông đen, mỡ trắng → các tính trạng này là trội hoàn toàn. F1 dị hợp về các cặp gen.

    Ta thấy lông đen luôn đi cùng mỡ trắng; lông nâu đi cùng mỡ vàng → hai cặp gen đó liên kết hoàn toàn, F1 dị hợp đều.

    Quy ước gen

    A- Đuôi cong; a- đuôi thẳng

    B- chân dài; b- chân ngắn

    D- lông đen; d- lông nâu

    E- mỡ trắng; e – mỡ vàng

    Sơ đồ lai:

    \(\begin{array}{l}AABB\frac{{DE}}{{DE}} \times aabb\frac{{de}}{{de}} \to {F_1}:AaBb\frac{{DE}}{{de}} \times AaBb\frac{{DE}}{{de}}\\ \to {F_2}:\left( {{\rm{1AA:2A}}a:1{\rm{a}}a} \right)\left( {1BB:2Bb:1bb} \right)\left( {1\frac{{DE}}{{DE}}:2\frac{{DE}}{{de}}:1\frac{{de}}{{de}}} \right)\\KH:\left( {{\rm{3A}} – :1{\rm{a}}a} \right)\left( {3B – :1bb} \right)\left( {3\frac{{DE}}{{ – – }}:1\frac{{de}}{{de}}} \right)\\ \to 27:9:9:9:3:3:3:1\end{array}\)

    • 0
Leave an answer

Leave an answer

Browse